- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Nguyễn Văn S- Lê Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 253/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
----------------------------------------------------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 663/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/9/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn S – sinh năm 1977
- Chị Lê Thị L – sinh năm 1984
Cùng HKTT và chỗ ở: Tổ 40 phường V, quận H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, quận H, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 25/05/2017), đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm và cách sống nên vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Đến nay tình cảm không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 12 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội; Việc anh chị tự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung, về lệ phí giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có một con chung là Nguyễn Huy K, sinh ngày 07/12/2017. Hiện nay sức khỏe của cháu hoàn toàn bình thường.
Ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để chị Lê Thị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 20.000.000đ(hai mươi triệu đồng)/tháng kể từ tháng 10 năm 2020.
Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): anh S và chị L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Anh S và chị L đều trình bày không có khoản nợ chung nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số AA/2018/0005940 ngày 10/9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàng Mai; - UBND V, HM, HN - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tâm |