- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Trọng N, sinh năm 1984 và bà Đinh Thị Mộng T, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2018/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 28 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1399/2017/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu: Ông Huỳnh Trọng N, sinh năm 1984
Thường trú: Số 86 Quốc lộ 13, khu phố 3, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: 7/8/23 Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Đinh Thị Mộng T, sinh năm 1989
Thường trú: Số 86 Quốc lộ 13, khu phố 3, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: 1183 Tỉnh lộ 43, khu phố 2, phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1399/2017/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Trọng N, sinh năm 1984 và bà Đinh Thị Mộng T, sinh năm 1989.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Huỳnh Trọng N trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên Huỳnh Trọng D, sinh ngày 28/02/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
Thực hiện vào ngày cuối cùng của mỗi tháng bắt đầu từ tháng 3/2018 cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ khi ông Huỳnh Trọng N có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu bà Đinh Thị Mộng T chưa thi hành, thì hàng tháng bà Tuyền còn phải chịu thêm tiền lãi, theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết, có thể thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Huỳnh Trọng N và bà Đinh Thị Mộng T tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông Huỳnh Trọng N và bà Đinh Thị Mộng T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0038010 ngày 27/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức. ông Huỳnh Trọng N và bà Đinh Thị Mộng T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TANDTP.HCM; - VKSND Q.Thủ Đức; - VKSNDTP.HCM; - CCTHADS Q.Thủ Đức; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh Nguyệt |