- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hiển Q và chị Dương Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 253/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 388/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2018 giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Hiển Q, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên. * Bị đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn R, xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, nộp án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hiển Q và chị Dương Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết
- Tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Hiển Q chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Q đã nộp theo biên lai số AA/2012/07095 ngày 09/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, hoàn trả anh Q 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND TP B; - THATP B; - Các đương sự; - UBND xã Đ, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ. | Phạm Văn Tú |