vanban.org

Quyết định 252/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cao T và chị Phan Thị Bé B thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Cao T và chị Phan Thị Bé B xác nhận có 01 con chung tên là Nguyễn Hà L, sinh ngày 21/11/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Cao T - Phan Thị Bé B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 257/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Cao T, sinh năm 1995; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/3/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Tổ dân phố T, phường H, thành phố Huế.

2. Chị Phan Thị Bé B, sinh năm 2000; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/4/2025, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn H, xã P, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cao T và chị Phan Thị Bé B đăng ký kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 16/10/2023 nên quan hệ hôn nhân của anh T và chị B là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được gần 02 năm, đến giữa năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có quan điểm sống không hợp nhau, không có tiếng nói chung dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt. Anh chị đã sống ly thân nhau từ tháng 4 năm 2025. Nay anh T và chị B đã hết tình cảm, không thể quay lại chung sống với nhau nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh T và chị B không thể hàn gắn, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Cao T và chị Phan Thị Bé B.

Về con chung: Anh T và chị B xác nhận có 01 con chung tên là Nguyễn Hà L, sinh ngày 21/11/2024. Anh T và chị B thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hà L cho cho chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; anh T không cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, thỏa thuận của anh T và chị B là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh T và chị B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh T và chị B xác nhận không có.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Cao T và chị Nguyễn Thị Bé B mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0001228 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T và chị B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cao T và chị Phan Thị Bé B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Cao T và chị Phan Thị Bé B xác nhận có 01 con chung tên là Nguyễn Hà L, sinh ngày 21/11/2024.

Giao con chung Nguyễn Hà L cho cho chị Phan Thị Bé B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Cao T không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Cao T và chị Phan Thị Bé B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Cao T và chị Phan Thị Bé B xác nhận không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Cao T và chị Nguyễn Thị Bé B mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0001228 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T và chị B đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ