vanban.org

Quyết định 252/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như Su:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Duy T và bà Nguyễn Thị Ái S thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ái S được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Võ Nguyễn Hồng A, sinh ngày 08/02/2010. Ông Võ Duy T được quyền thăm nom con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Duy Tân và Ái Sa thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như Su:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2020/QĐST-HNGĐĐức Linh, ngày 07 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Su khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 487/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng Su đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Võ Duy T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số 113, đường Nguyễn Viết Xuân, tổ 5, khu phố 9, thị trấn ĐT, huyện ĐL, tỉnh Bình Thuận. 2/ Bà Nguyễn Thị Ái S, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 18, tổ 19, phường Sông Hiến, thành phố CB, tỉnh C B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27 tháng11 năm 2020, ông Võ Duy T và bà Nguyễn Thị Ái S đã thống nhất thỏa thuận như Su: [1] Về hôn nhân: Ông Võ Duy T và bà Nguyễn Thị Ái S hòa giải đoàn tụ không thành và thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ái S được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Võ Nguyễn Hồng A, sinh ngày 08/02/2010. Ông Võ Duy T được quyền thăm nom con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. [4] Về lệ phí: Ông Võ Duy T đồng ý chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như Su:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Duy T và bà Nguyễn Thị Ái S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ái S được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Võ Nguyễn Hồng A, sinh ngày 08/02/2010. Ông Võ Duy T được quyền thăm nom con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong việc dân sự này.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Duy T đồng ý chịu số tiền 300.000đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng do ông Võ Duy T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh theo biên lai thu tiền số 0004083 ngày 16/11/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay Su khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ