vanban.org

Quyết định 252/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!NGÔ!QUYỀN!!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 252/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 293/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"

- Chị Vũ Thị Kim Y; nơi cư trú: phường 11 , quận G, thành phố H.

- Anh Phùng Mạnh T; nơi ĐKHKTT: phường 11, quận G, thành phố H; nơi tạm trú: đường Đ, phường C, quận N, thành phố H.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T có 01 con chung là Phùng Ngọc T, sinh ngày 05/10/1985. Khi ly hôn, con Phùng Ngọc T đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T và chị Y là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị.

[3] Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T có 01 con chung là Phùng Ngọc T, sinh ngày 05/10/1985. Con Phùng Ngọc T đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Kim Y và anh Phùng Mạnh T mỗi người phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo biên lai số 0005927 ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh T và chị Y đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

- VKSND quận Ngô Quyền;

- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;

- UBND phường H, quận H, thành phố H;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự."

Nguyễn!Mạnh!Hà!

Cỡ chữ