- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đỗ Tùng L và bà Lê Phạm Khánh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 258/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đỗ Tùng L, sinh năm: 1981; địa chỉ: Tổ 24, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Và bà Lê Phạm Khánh H, sinh năm: 1986; địa chỉ: Tổ 33, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Tùng L và bà Lê Phạm Khánh H kết hôn với nhau vào năm 2011, đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận Th, thành phố Đà Nẵng (số 83/2011). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại phường Kh, quận C đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính cách, lối sống không phù hợp, vợ chồng sống không hạnh phúc và hiện nay đã không sống chung với nhau, không ai có trách nhiệm ai nên ông L và bà H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét, mâu thuẫn giữa ông L và bà H đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, ông L và bà H sống không có hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Tùng L và bà Lê Phạm Khánh H là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Ông L và bà H xác nhận có 01 con chung tên Đỗ Lê Mộc Kh, sinh ngày 02/01/2016. Ly hôn, ông L và bà H thỏa thuận với nhau về việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung như sau: Bà H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Ông L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 10/2019. Thời gian cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 hàng tháng.
Xét thấy, sự thỏa thuận của ông L và bà H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông L và bà H không yêu cầu giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Tùng L và bà Lê Phạm Khánh H.
- Về con chung: Bà Lê Phạm Khánh H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Lê Mộc Kh, sinh ngày 02/01/2016. Ông Đỗ Tùng L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 10/2019. Thời gian cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 hàng tháng.
Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Đỗ Tùng L và bà Lê Phạm Khánh H phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông L và bà H đã nộp tại biên lai thu số 0000667 ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông L và bà H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND p. Tam Thuận, q. Thanh Khê; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Hằng |