- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "anh Tiến ly hôn chị Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:252/2019/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 09 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 249/2019/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:
Nguyên đơn; Anh Trần Văn T, sinh năm 1984.
Địa chỉ:Thôn B S, xã B L,huyện H H, tỉnh B G
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh năm 1988
Địa chỉ:Thôn Thôn B S, xã B L,huyện H H, tỉnh B G
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 29 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 29 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn T, sinh năm 1984 và chị Nguyễn Thị H sinh năm 1988
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị H nuôi cháu Trần Đăng Huynh sinh
ngày 05/02/2011, anh Trần Văn T nuôi cháu Trần Văn H sinh ngày 12/9/2007 không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào cho đến khi có yêu cầu. Anh Trần Văn T, chị Nguyễn Thị H được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở anh T, chị H thực hiện quyền này
* Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức và các vấn đề khác:
Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị H đều xác định tài sản, công sức và các vấn đề khác hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Trần Văn T chịu là 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0000246 ngày 05/8/2019 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả anhTrần Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THA Dân sự h.Hiệp Hòa; - UBND x. Bắc Lý h.Hiệp Hòa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HÀ VĂN VINH |