- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Thiên L và chị L thống nhất thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Cà Mau, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 ,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 727/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Tuyết L, sinh năm 1978.
Ông Mai Trọng Hà Thiên L, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: Số 203, đường L, khóm S, phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau toàn bộ yêu cầu về việc thuận tình ly hôn, cụ thể:
Về hôn nhân: Ông Mai Trọng Hà Thiên L và bà Lê Thị Tuyết L thống nh t thuận tình ly hôn
Về con chung: Ông Mai Trọng Hà Thiên L và bà Lê Thị Tuyết L thống nh t tiếp tục giao con chung Mai Nhật A, sinh ngày 07/02/2003 và Mai Mỹ A, sinh ngày 15/01/2009 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra trách nhiệm c p dưỡng nuôi con Bà Lê Thị Tuyết L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở Con chung Mai Quang H, sinh ngày 08/6/2001 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết về trách nhiệm nuôi dưỡng
Về tài sản chung: Ông Mai Trọng Hà Thiên L và bà Lê Thị Tuyết L thống nh t tự thỏa thuận
Về nợ chung: Ông Mai Trọng Hà Thiên L và bà Lê Thị Tuyết L thống nh t ác định không có nợ chung
Về Lệ phí hôn nhân gia đình 300 000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Mai Trọng Hà Thiên L và bà Lê Thị Tuyết L phải nộp. Ngày 21/8/2019 ông, bà đã nộp t m ứng lệ phí 300 000đ (ba trăm ngàn đồng), t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0000642 được chuyển thu
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Mai Trọng Hà Thiên L và bà Lê Thị Tuyết L thống nh t thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Mai Trọng Hà Thiên L và bà Lê Thị Tuyết L thống nh t tiếp tục giao hai người con chung Mai Nhật A, sinh ngày 07/02/2003 và Mai Mỹ A, sinh ngày 15/01/2009 cho ông Mai Trọng Hà Thiên L trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra trách nhiệm c p dưỡng nuôi con Bà Lê Thị Tuyết L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở Con chung Mai Quang H, sinh ngày 08/6/2001 đã trưởng thành không em ét giải quyết về trách nhiệm nuôi dưỡng
Về tài sản chung: Ông Mai Trọng Hà Thiên L và bà Lê Thị Tuyết L thống nh t tự thỏa thuận
Về nợ chung: Ông Mai Trọng Hà Thiên L và bà Lê Thị Tuyết L thống nh t ác định không có nợ chung
2. Về Lệ phí hôn nhân gia đình 300 000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Mai Trọng Hà Thiên L và bà Lê Thị Tuyết L phải nộp. Ngày 21/8/2019 ông, bà đã nộp t m ứng lệ phí 300 000đ (ba trăm ngàn đồng), t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0000642 được chuyển thu
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Cà Mau; - UBND phường 2, TP. Cà Mau, T.Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án | (đã ký) Phan Thị Thu |