- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa chị O và anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2018/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 289/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Chị Phạm Thị Kim O; địa chỉ: Số 7/51, tổ 54 Ph, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
2- Anh Bùi Quang M; địa chỉ: Số 292 gác 4 đường K, phường C, quận B, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim O và anh Bùi Quang M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 29/6/2010 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận B, thành phố Hải Phòng, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng hòa thuận được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng có nhiều bất đồng trong cuộc sống dẫn đến thường xuyên cãi nhau, cuộc sống căng thẳng, không hạnh phúc. Từ cuối năm 2012 đến nay, vợ chồng sống ly thân mỗi người một nơi, không còn quan tâm, trách nhiệm đến nhau. Gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không kết quả. Xét thấy tình cảm vợ chồng đã thực sự không còn nên chị O và anh M cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị O và anh M có 01 con chung là Bùi Quang A, sinh ngày 23/6/2010. Chị O và anh M thỏa thuận: Chị O trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, chị O và anh M tự thỏa thuận, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Chị O và anh M không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị O và anh M chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/11/2018, ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị O và anh M gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim O và anh Bùi Quang M cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Quang A, sinh ngày 23/6/2010 đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, chị O và anh M tự thỏa thuận, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị O và anh M không có tài sản chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Kim O và anh Bùi Quang M mỗi người phải chịu ½ lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị O và anh M đã nộp đủ lệ phí theo các Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0016676 và 0016677 ngày 19/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - UBND phường C, quận B, thành phố Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |