vanban.org

Quyết định 2516/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đặng Thị Mỹ K, sinh năm 1991 Địa chỉ:29 Đường số 1 Kp 5, đường số 1, Phường Hiệp Bình C, Thành phố Thủ Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2516 /2022/QĐST-HNGĐQuận Bình Thạnh, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 2311/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/11/2022, về việc “Ly hôn”.

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Mỹ K, sinh năm 1991

Địa chỉ:29 Đường số 1 Kp 5, đường số 1, Phường Hiệp Bình C, Thành phố Thủ Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Lê N, sinh năm 1980

Địa chỉ: 30/28 Trường S, Phường 17, Quận Bình Th, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 16/12/2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đặng Thị Mỹ K, sinh năm 1991

Địa chỉ:29 Đường số 1 Kp 5, đường số 1, Phường Hiệp Bình C, Thành phố Thủ Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và ông Nguyễn Lê N, sinh năm 1980

Địa chỉ: 30/28 Trường S, Phường 17, Quận Bình Th, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Lê N và bà Đặng Thị Mỹ K thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Lê N và bà Đặng Thị Mỹ K không có con chung.

2.3. Về tài sản: Không yêu cầu T a giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu T a giải quyết

2.5. Về án phí HNGĐ ông Nguyễn Lê N và bà Đặng Thị Mỹ K thỏa thuận để bà bà Đặng Thị Mỹ K nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng tại biên lai số 0018847 ngày 14/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh..

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 19 Luật thi hành án.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 153/2013 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 17, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/11/2013 không c n giá trị sử dụng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ