vanban.org

Quyết định 2512/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n thu n tình ly hôn và s thỏa thu n c a các đương s c thể như sau:

Về quan hệ hôn nh n: Ông Trần Thanh Q và bà Trần Thị T thu n tình ly hôn (Giấy chứng nh n kết hôn số 81 ngày 25/8/2020 c a Ủy ban nh n d n phường Tam Phú, TP. Th Đức, TP. Hồ Chí Minh) không còn giá trị pháp lý Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Trần Thảo V, sinh ngày 21/02/2020 cho bà T đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUÂN-TRANG"
  • Tòa quyết gì? Công nh n thu n tình ly hôn và s thỏa thu n c a các đương s c thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2512/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 18 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 c a B lu t Tố t ng d n s năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 108, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 c a Lu t Hôn nh n và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Lu t phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc d n s th lý số 1291/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2024 về việc “Yêu cầu công nh n thu n tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố t ng sau đ y:

Người yêu cầu: Ông Trần Thanh Q, sinh năm 1993

Địa chỉ: 37/3B đường A, khu phố B, phường C, TP. Th Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Bà Trần Thị T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp Phước T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn t không thành ngày 10/6/2024, các đương s có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thu n tình ly hôn và thỏa thu n c a các đương s được ghi nh n trong biên bản hòa giải đoàn t không thành là hoàn toàn t nguyện và không vi phạm điều cấm c a lu t, không trái đạo đức xã h i c thể như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nh n: Ông Trần Thanh Q và bà Trần Thị T thu n tình ly hôn (Giấy chứng nh n kết hôn số 81 ngày 25/8/2020 c a Ủy ban nh n d n phường Tam Phú, TP. Th Đức, TP. Hồ Chí Minh) không còn giá trị pháp lý

[2]. Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Trần Thảo V, sinh ngày 21/02/2020 cho bà T được tr c tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Ông Q t nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi người con chung đ 18 tuổi; th c hiện việc cấp dưỡng kể từ tháng 06/2024 vào ngày cuối cùng c a mỗi tháng

[3]. Về tài sản chung: Hai bên xác định không có

[4]. Về các vấn đề khác: Hai bên xác định không có

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày l p biên bản hòa giải đoàn t không thành, không có đương s nào thay đổi ý kiến về s thỏa thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n thu n tình ly hôn và s thỏa thu n c a các đương s c thể như sau:

- Về quan hệ hôn nh n: Ông Trần Thanh Q và bà Trần Thị T thu n tình ly hôn (Giấy chứng nh n kết hôn số 81 ngày 25/8/2020 c a Ủy ban nh n d n phường Tam Phú, TP. Th Đức, TP. Hồ Chí Minh) không còn giá trị pháp lý

- Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Trần Thảo V, sinh ngày 21/02/2020 cho bà T được tr c tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo d c. Ông Q t nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi người con chung đ 18 tuổi; th c hiện việc cấp dưỡng kể từ tháng 06/2024 vào ngày cuối cùng c a mỗi tháng

Kể từ ngày quyết định có hiệu l c pháp lu t và khi bà Trần Thị T có đơn yêu cầu thi hành án; nếu ông Trần Thanh Q ch m thi hành việc cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền ch m trả tương ứng với thời gian ch m trả theo thỏa thu n c a các bên nhưng không được vượt quá 20 /năm c a khoản tiền cấp dưỡng. Nếu không có thỏa thu n và có tranh chấp về lãi suất, thì lãi suất được xác định b ng 50 mức lãi suất giới hạn được quy định tại khoản 1 Điều 468 c a B lu t n s năm 2015

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa v trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chưa thành niên. Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không tr c tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con c a người đó.

Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a cha, mẹ hoặc cá nh n, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Lu t hôn nh n và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người tr c tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.

- Về các vấn đề khác: Hai bên xác định không có.

2. Về lệ phí việc d n s sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Q, bà T phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí d n s sơ thẩm đã n p 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0027144 ngày 28/5/2024 c a Chi c c Thi hành án d n s thành phố Th Đức.

3. Quyết định này có hiệu l c pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th t c phúc thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án d n s thì người được Thi hành án d n s , người phải Thi hành án d n s có quyền thỏa thu n Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, t nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án d n s ; thời hiệu Thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án d n s ”./.

Cỡ chữ