- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Bé C và anh Phạm Văn G ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận đoàn tụ thành và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa giải đ c ghi trong Biên bản ghi nhận kiến ngày 24 tháng 8 năm 2022, cụ th nh sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2022/QĐCNĐTT |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN ĐOÀN TỤ THÀNH
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ c c Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa n;
Căn cứ vào Điều 54 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa n công nhận kết quả hòa giải đoàn tụ của chị Nguyễn Thị Bé C và anh Phạm Văn G.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Bé C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 8 năm 2022 về việc đoàn tụ và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa giải sau đây:
Chị Nguyễn Thị Bé C, sinh năm 1989. Địa ch : 17/1 ấp AĐ, xã T, huyện P, t nh Bến Tre.
Anh Phạm Văn G, sinh năm 1987. Địa ch : 3/3 ấp AĐ, xã T, huyện P, t nh Bến Tre.
- C c tài liệu k m theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuy n sang Tòa n và c c tài liệu do Tòa n thu thập đ c theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa n nếu c .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc công nhận đoàn tụ thành và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa giải đ c ghi trong Biên bản ghi nhận kiến ngày 24 tháng 8 năm 2022 c đủ các điều kiện quy định tại Điều của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa n.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận đoàn tụ thành và sự thỏa thuận của c c bên tham gia hòa giải đ c ghi trong Biên bản ghi nhận kiến ngày 24 tháng 8 năm 2022, cụ th nh sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Bé C và anh Phạm Văn G tự nguyện đoàn tụ thành.
- Về quan hệ con chung, tài sản chung, n chung: Do chị Nguyễn Thị Bé C và anh Phạm Văn G đoàn tụ nên không đặt ra giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Do các bên yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Hòa giải viên tại Tòa án, nên không phải chịu chi phí hòa giải.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật k từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đ c thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - C c bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Thạnh Phú; - L u: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN (Đã ý) Nguyễn Thị Tơ |