vanban.org

Quyết định 251/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Hoàng A. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cháu Nguyễn Thị Minh N, sinh ngày 26/9/2008 cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 05/7/2013 cho anh Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251/2020/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 257/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/7/2020,về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

–Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1 – Chị Phạm Thị N, sinh năm 1983.

2 – Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Số A đường C, Tổ dân phố số 1, phường C, quận B, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Hoàng A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/4/2007 tại UBND phường C, quận H, TP. Hà Nội. Quá trình anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không hòa giải được. Nguyên nhân mâu thuẫn do chị N – anh A tính cách không hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn. Mâu thuẫn kéo dài anh chị không có biện pháp nào khắc phục mâu thuẫn. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị N – anh A là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

Về con chung: Chị N, anh A có 02 con chung là Nguyễn Thị Minh N, sinh ngày 26/9/2008 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 05/7/2013. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi cháu Minh N, anh Nguyễn Hoàng A trực tiếp nuôi cháu Minh K. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự, phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không xét.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/7/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Hoàng A.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cháu Nguyễn Thị Minh N, sinh ngày 26/9/2008 cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 05/7/2013 cho anh Nguyễn Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên thống nhất không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Anh, chị có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà – đất chung: Anh chị tự giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.

2/ Về lệ phí:Chị Phạm Thị N tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chịđã nộp theo biên lai số AB/2015/0003692ngày 13/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ