vanban.org

Quyết định 251/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và chị Bùi Thị L.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang T và chị Bùi Thị L thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 02 ngày 26/3/2013 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp). Về con chung: Chị Bùi Thị L đồng ý giao con chung tên Lê Anh T, sinh ngày 04/3/2003 cho anh Lê Quang T trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Quang T và chị Bùi Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và chị Bùi Thị L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 251/2019/QĐST- VHNGĐ
Dĩ An, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 344/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Lê Quang T, sinh năm 1980; thƣờng trú: Thôn 5, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: Số 62/18 (số cũ 100/22), khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

2/ Chị Bùi Thị L, sinh năm 1983; thƣờng trú: Xã Đ, huyện L, tỉnh Hòa Bình; tạm trú: Số 62/18 (số cũ 100/22), khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 16 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và chị Bùi Thị L.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang T và chị Bùi Thị L thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 28, quyển số 02 ngày 26/3/2013 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp).

- Về con chung: Chị Bùi Thị L đồng ý giao con chung tên Lê Anh T, sinh ngày 04/3/2003 cho anh Lê Quang T trực tiếp nuôi dƣỡng. Chị Bùi Thị L không cấp dƣỡng nuôi con.

Sau ly hôn, anh Lê Quang T và chị Bùi Thị L có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh chị thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Lê Quang T và chị Bùi Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: anh Lê Quang Tvà chị Bùi Thị L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028401 ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ