- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THANH S - PHAN THỊ THU M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2019/QĐST-HNGĐ | N, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 419/2019/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1986
Bà Phan Thị Thu M, sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: 29H 15/4 tổ 4, khu vực 3, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Thu M thống nhất trình bày, qua thời gian tìm hiểu, ông bà tự nguyện cưới nhau vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận N, thành phố Cần Thơ vào ngày 26/02/2010.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn mà hai hên không thể tự hàn gắn được. đời sống chung của vợ chồng không còn hạnh phúc nên thống nhất ly hôn với nhau.
Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Thu M có một con chung với nhau, tên Nguyễn Thanh Tấn T (Nam), sinh ngày 29/12/2010, ông S và bà M thống nhất giao con chung và cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, ông S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000 đồng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Thu M cùng yêu cầu Tòa án nhân dân quận N công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung của ông, bà; về tài sản chung và nợ chung thì ông S và bà M tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 01 tháng 8 năm 2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận N tiến hành hòa giải, động viên ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Thu M hàn gắn, đoàn tụ để cùng nuôi con chung nhưng các đương sự vẫn bảo lưu ý kiến về việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung nên hòa giải đoàn tụ không thành.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 01 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập các biên bản này mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Thu M thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Thu M thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thanh Tấn T (Nam), sinh ngày 29/12/2010 cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, ông S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000 đồng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Thanh S có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Thu M có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Thu M tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh S tự nguyện nộp 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông S đã nộp theo biên lai thu số 001586 ngày 01/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, ông Nguyễn Thanh S đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. N; - UBND phường A; - Chi cục THADS Q. N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Ánh |