vanban.org

Quyết định 251/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh D. 2.

Về con chung: Chị H và anh D có 02 con chung là cháu L, sinh ngày 22/10/2010 và cháu Y, sinh ngày 03/8/2012. Sau ly hôn anh D sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu, chị H cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 1.000.000 đồng/ 01 tháng, kể từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251/2018/QĐST – HNGĐCầu Giấy, ngày 12 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 346/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Chị H – sinh năm 1991. CMND số xxxxxxxxx, do Giám đốc Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 20/9/2006. ĐKHKTT: Đường N, phường H, quận C, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: Thôn A, xã B, huyện P, tỉnh Quảng Ninh.

- Anh D – sinh năm 1986. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, Do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 25/01/2018. ĐKHKTT: Đường N, phường H, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh D có 02 con chung là cháu L, sinh ngày 22/10/2010 và cháu Y, sinh ngày 03/8/2012. Sau ly hôn anh D sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu, chị H cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 1.000.000 đồng/ 01 tháng, kể từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế. Không ai được ngăn cản việc chăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở, các khoản vay nợ: + Về tài sản chung, các khoản vay nợ: Chị H và anh D tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xét. + Các bên tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận C theo biên lai thu tiền số 0006074 ngày 27/6/2018, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ