- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N Q D và bà N T T H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu: Ông N Q D, sinh năm 1972; Địa chỉ: xx Phú Thọ, Phường 01, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Và bà N T T H, sinh năm 1976; Địa chỉ : xx Phú Thọ, Phường 01, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N Q D và bà N T T H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông N Q D và bà N T T H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số 04/2002 do Ủy ban nhân dân xã Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An cấp ngày x/y/2002 không còn giá trị pháp lý. b) Về con chung: Ông D trực tiếp nuôi dưỡng trẻ N Q N T, nam, sinh ngày 09/6/2003; bà H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ N Q N Đ, nam, sinh ngày 21/12/2008. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông D, bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản, nợ chung: Không có. d) Về lệ phí: Ông D tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lê ê phí Tòa án số AA/2016/0008660 ngày 24/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quâ ên 11; - UBND xã Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Vĩ Bửu |