- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Minh T và chị Phạm Hoài T yêu cầu thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 250/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 257/2020/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Chị Phạm Hoài T, sinh năm 1988, Nghề nghiệp: Công chức; Giấy chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx ngày cấp: 05/12/2006 tại Công an thành phố Hà Nội và anh Hoàng Minh T, sinh năm 1984, Nghề nghiệp: Kinh doanh; Hộ chiếu số: x xxxxxxx ngày cấp: 24/3/2011 tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Cùng Đăng ký hộ khẩu và nơi cƣ trú: 52A ngõ T, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 tại Tòa án nhân dân quận B, thành phố Hà Nội của ngƣời yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
[2] Quan hệ hôn nhân của anh Hoàng Minh T và chị Phạm Hoài T là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số: 56/2007 ngày 11 tháng 7 năm 2007 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Hoàng Minh T và chị Phạm Hoài T thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Minh T, sinh ngày 19 tháng 5 năm 2008. Giao chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng và giáo dục cháu T, anh T thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 7 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Hoàng Minh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Hoàng Minh T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 24480 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Ngƣời yêu cầu; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội; - Lƣu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |