vanban.org

Quyết định 25/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1989. HKTT: Xóm TT (nay là xóm HL), xã TL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngyễn Thị v- Phan Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 24 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1989.

HKTT: Xóm TT (nay là xóm HL), xã TL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Xóm BT, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1989.

HKTT: Xóm TT (nay là xóm HL), xã TL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Anh Phan Văn L, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Xóm BT, xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Phan Văn L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị V và anh L có một con chung là Phan Thị Bích H, sinh ngày 30/4/2013; Chị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phan Thị Bích H, sinh ngày 30/4/2013 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với anh L (do chị V không yêu cầu). Anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị V và anh L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008889, ngày 19/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên sang. Hoàn lại chị V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ