vanban.org

Quyết định 25/2026/QĐST-KDTM — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T 18 Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường T, tỉnh Hưng Yên.

Nợ gốc: 3.509.430.000 đồng Nợ lãi: 261.952.509 đồng 2.2. Công ty Cổ phần X cam kết thanh toán cho Công ty Cổ phần T 18 theo thời gian cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Công ty SQS 18 - Công ty Delta EC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T 18 Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường T, tỉnh Hưng Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2026/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 17/2026/TLST-KDTM ngày 21/01/2026 về “Tranh chấp Hợp đồng kinh tế”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T 18 Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường T, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Văn N – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Tạ Văn L – Phó Tổng giám đốc. * Bị đơn: Công ty Cổ phần X Địa chỉ: Số H phố L, phường V, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Mai L1 – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị S – Phó Tổng giám đốc. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty Cổ phần T và Công ty Cổ phần X cùng xác nhận: Tính đến hết ngày 17/3/2026, Công ty Cổ phần X còn nợ Công ty Cổ phần T 18 số tiền là 3.771.382.509 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, bảy trăm bảy mươi mốt triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm linh chín đồng). Số tiền nợ cụ thể như sau:

- Nợ gốc: 3.509.430.000 đồng

- Nợ lãi: 261.952.509 đồng 2.2. Công ty Cổ phần X cam kết thanh toán cho Công ty Cổ phần T 18 theo thời gian cụ thể như sau:

- Ngày 20/4/2026, Công ty Cổ phần X E&C thanh toán 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng chẵn).

- Ngày 20/5/2026, Công ty Cổ phần X E&C thanh toán 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn).

- Ngày 19/6/2026, Công ty Cổ phần X E&C thanh toán 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn).

- Ngày 20/7/2026, Công ty Cổ phần X E&C thanh toán 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn).

- Ngày 20/8/2026, Công ty Cổ phần X phải thanh toán 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn) nợ gốc và 261.952.509 đồng (Hai trăm sáu mươi mốt triệu, chín trăm năm mươi hai nghìn, năm trăm linh chín đồng) nợ lãi. Ngày 18/9/2026 thanh toán 509.430.000 đồng (Năm trăm linh chín triệu, bốn trăm ba mươi nghìn đồng). Kể từ ngày 18/3/2026, Công ty Cổ phần X E&C phải chịu tiền lãi theo quy định của pháp luật. 3. Trong trường hợp Công ty Cổ phần X không thanh toán cho Công ty Cổ phần T 18 đúng theo lộ trình nêu trên, Công ty Cổ phần T 18 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án. 4. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Công ty Cổ phần X tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 53.713.825 đồng (Năm mươi ba triệu, bảy trăm mười ba nghìn, tám trăm hai mươi lăm đồng).

- Công ty Cổ phần T 18 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001838 ngày 21 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố H là 52.000.000 đồng (Năm mươi hai triệu đồng). 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ