- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L và L1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2026/TLST-HNGĐ ngày 30/01/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Chị Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1995, địa chỉ: Thôn 2, Đăk Rơ Wa, Quảng Ngãi và anh Trần Tấn L1, sinh năm 1995, địa chỉ HKTT: 40E Tổ 8/2 khu phố Long Điềm, phường Long Hưng, Đồng Nai. (nơi làm việc: 16 đường D14A phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L và anh Trần Tấn L1 tìm hiểu và đăng ký kết hôn năm 2015 tại UBND xã Hoà Bình, TP Kon Tum (nay xã Đăk Rơ Wa, Quảng Ngãi). Quá trình tìm hiểu thì anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung. Nhận thấy không thể tiếp tục hôn nhân nên thuận tình ly hôn.
Con chung: 01 người con chung Trần Ngọc Bảo Nhi, sinh ngày 30/4/2016. Thoả thuận giao cháu Bảo Nhi cho chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi, và không yêu cầu L1 phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.
Anh Trần Tấn L1 có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L nhận chịu toàn bộ.
Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc L và Trần Tấn L1 - thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Con chung: Có 01 người con chung Trần Ngọc Bảo Nhi, sinh ngày 30/4/2016. Thoả thuận giao cháu Bảo Nhi cho chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi, và không yêu cầu anh L1 phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.
Anh Trần Tấn L1 có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, các đương sự phải chịu, chị L thoả thuận nhận chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0000412 ngày 27/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Đương sự đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.
| Nơi nhận: - VKS khu vực 7 – Quảng Ngãi; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - THADS Quảng Ngãi; - UBND xã Đăk Rơ Wa, Quảng Ngãi; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tỷ |