vanban.org

Quyết định 25/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Thanh Hưng và chị Mai Thị Thu Trang cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Việt Cường (Trai) sinh ngày 22/09/2015 và cháu Nguyễn Mai Khanh (Gái) sinh ngày 03/12/2017. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh Hưng - Mai Thị Thu Trang ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2024/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/TLST-HNGĐ ngày 04/01/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thanh Hưng, sinh năm 1985; Chị Mai Thị Thu Trang, sinh năm 1985; Cùng ĐKHKTT và nơi cưu trú: Số nhà 11, ngách 322/95/1, đường Mỹ Đình, Tổ dân phố 13 Nhân Mỹ, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm. Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm: Anh Hưng, chị Trang tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 10/11/2014. Sau khi kết hôn vợ chồng hạnh phúc trong khoảng thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không còn tiếng nói chung. Nay anh Hưng, chị Trang xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Việt Cường sinh ngày 22/09/2015 và cháu Nguyễn Mai Khanh sinh ngày 03/12/2017. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Trang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Hưng có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản. [3] Về cấp dưỡng: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. [5] Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. [6] Về lệ phí: Chị Trang tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Thanh Hưng và chị Mai Thị Thu Trang cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Việt Cường (Trai) sinh ngày 22/09/2015 và cháu Nguyễn Mai Khanh (Gái) sinh ngày 03/12/2017. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Trang trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Hưng có quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về cấp dưỡng: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trang tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp dự phí tại biên lai số 0009256 ngày 04/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ