- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị T - Lò Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN B Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 08 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G, TỈNH ĐIỆN B
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 12 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2024/TLST-HN&GĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lò Thị Th, sinh năm 1995; Địa chỉ thường trú: Bản ly X, xã Chiềng S, huyện Tuần G, tỉnh Điện B; Địa chỉ hiện nay: Bản K, xã Chiềng S, huyện Tuần G, tỉnh Điện B;
Anh Lò Văn S, sinh năm 1991; Địa chỉ: Bản ly X xã Chiềng S, huyện Tuần G, tỉnh Điện B
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 người yêu cầu gồm anh Lò Văn S và chị Lò Thị Th đã thỏa thuận được như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị Th tự nguyện chung sống như vợ chồng tự năm 2019 nhưng đến ngày 17/3/2021 mới tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Chiềng S, huyện Tuần G, tỉnh Điện B. Việc kết hôn là tự nguyện, không ai bị ép buộc. Cuộc sống hôn nhân giữa chị Thg, Anh S hạnh phúc được hai năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống khác nhau, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã. Chị Th, anh S đã sống ly thân từ đầu năm 2023. Từ khi ly thân anh chị không còn quan tâm đến nhau nữa. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy anh chị đã thỏa thuận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị.
. Về con chung: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị Th có một con chung là cháu Lò Đức T, sinh ngày 31/10/2020. Khi ly hôn chị Th, anh S thống nhất giao cháu Lò Đức T cho cho chị Lò Thị Th trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Th, anh S không yêu cầu Tòa án công nhận giải quyết phần cấp dưỡng nuôi con chung
. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Chị Th, anh S đều khai không có.
. Về lệ phí: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị Th đều là người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc diện được miễn án phí, chị Th, anh S đều có đơn xin miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của Anh Lò Văn S và chị Lò Thị Th là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị Th thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao cháu Lò Đức T, sinh ngày 31/10/2020 cho chị Lò Thị Th trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Th, anh S không yêu cầu Tòa án công nhận giải quyết phần cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung, tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Chị Th, anh S đều khai không có.
1.4. Về lệ phí: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị Th được miễn lệ phí dân sự sơ
thẩm
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện B; - VKSND huyện Tuần G; - Chi cục THADS huyện Tuần G; - UBND xã Chiềng S; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Đình H |