- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 11 tháng 6 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2024/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.
Người yêu cầu:
1. Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1988
2. Anh Lê Văn T, sinh năm 1983
Đều địa chỉ: Thôn Y, xã Đ, huyện Đ, Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con: Anh, chị có ba con chung là cháu Lê Thị Lan A, sinh ngày 09/4/2008, cháu Lê Gia L, sinh ngày 07/8/2012 và cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 13/10/2014.
Ạnh, chị thống nhất: Sau khi ly hôn chị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lan A và cháu Ngọc K; anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Gia L, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận chị V chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/6/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị V và anh T có ba con chung là cháu Lê Thị Lan A, sinh ngày 09/4/2008, cháu Lê Gia L, sinh ngày 07/8/2012 và cháu Lê Ngọc K, sinh ngày 13/10/2014.
Anh, chị thỏa thuận: Giao cháu Lê Thị Lan A và cháu Lê Ngọc K cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; Giao cháu Lê Gia L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Hai bên có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận chị V nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị V đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số BLTU/23/0001979 ngày 13/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn (chị V đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Thịnh, huyện Đông Sơn (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (đã ký) Cao Văn Tuấn |