vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn K và chị Đặng Thị H. 2 Về con chung: Cháu Lê Trọng Đ, sinh ngày 19/8/2005 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn Khánh và chị Đặng Thị Huyền thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST - HNGĐHưng Yên, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 129/2023/TLST - HNGĐ ngày 12/10/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Văn K, sinh năm 1972; Nơi cư trú: Xóm A, thôn X, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Chị Đặng Thị H, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Đ, khu phố A, phường A, thành phố H, tỉnh Hưng Yên

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh K và chị H tự do tìm hiểu nhau khoảng 05 năm sau đó đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên ngày 25/3/2005 được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 28/2005 ngày 25/3/2005 và được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương. Sau khi tổ chức lễ cưới vợ chồng anh chị sinh sống tại nhà anh K tại số Đ, thôn X, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Vợ chồng anh chị sống hạnh phúc với nhau được 05 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống từ đó vợ chồng thường xuyên cãi vã dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt dần. Những năm trở lại đây anh chị mâu thuẫn ngày càng nhiều, từ năm 2017 vợ chồng mặc dùng sống chung nhà nhưng không ăn cơm cơm chung, không ngủ chung, anh chị cũng không nói chuyện, quan tâm đến nhau. Đỉnh điểm đến khoảng tháng 8/2019 anh chị đã sống ly thân, anh K sống với ở thôn X, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên còn chị H đã về sống với bố mẹ tại phố A, phường A, thành phố H.Từ khi vợ chồng sống ly thân anh chị không nói chuyện với nhau, không ai quan tâm đến ai, cũng không hỏi han nhau chỉ hỏi chuyện liên quan đến con cái. Anh K, chị H cũng đã cố gắng hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không được, nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nên chúng tôi làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hưng Yên công nhận chúng tôi thuận tình ly hôn để chúng tôi sớm ổn định cuộc sống.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh K và chị H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai bên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh K và chị H là chính đáng, có căn cứ và phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh K và chị H.

. Về con chung: Anh K và chị H thống nhất vợ chồng 01 con chung là cháu tên là Lê Trọng Đ, sinh ngày 19/8/2005. Cháu Lê Trọng Đ đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: Anh K và chị H tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

. Về lệ phí: Anh K và chị H thỏa thuận anh K nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn K và chị Đặng Thị H.

1.2 Về con chung: Cháu Lê Trọng Đ, sinh ngày 19/8/2005 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

1.3 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Lê Văn K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001575 ngày 12/10/2023 là 300.000 đồng của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Anh K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ