vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Hoàng Trung K và chị Đào Thị Huyền T. 2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 16/5/2018 cho chị Đào Thị Huyền T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng Trung K + Đào Thị Huyền T"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 22/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Hoàng Trung K; Sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ 1, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

2. Chị Đào Thị Huyền T; Sinh năm 1986; Địa chỉ: 87/130 đường K, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng Trung K và Đào Thị Huyền T kết hôn với nhau ngày 06 tháng 11 năm 2018 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian ngắn, thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống và trong làm ăn kinh tế, nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, mâu thuẫn của vợ chồng ngày càng trầm trọng, mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên giải, động viên nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện tốt hơn. Hai vợ chồng anh K và chị T đã sống ly thân với nhau 01 năm, không quan tâm gì đến nhau.

Đến nay anh K và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc ly hôn của anh K và chị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh K và chị T có 01 người con chung là cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 16/5/2018. Hiện nay cháu khoẻ mạnh, phát triển bình thường và đang ở cùng với chị T. Khi ly hôn vợ chồng anh K và chị T thống nhất thỏa thuận chị Đào Thị Huyền T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nam đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hoàng Trung K cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng là 2.500.000 đồng ( Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi cháu Nguyễn Hoàng Bảo N trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung của anh K và chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

Về tài sản chung và công nợ chung: Trong thời gian chung sống, anh K và chị T không có tài sản chung gì, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Hoàng Trung K và Đào Thị Huyền T thỏa thuận anh Nguyễn Hoàng Trung K chịu toàn bộ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Hoàng Trung K và chị Đào Thị Huyền T.

1.2 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Bảo N, sinh ngày 16/5/2018 cho chị Đào Thị Huyền T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hoàng Trung K phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng là 2.500.000 đồng ( Hai triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi cháu Nguyễn Hoàng Bảo N trưởng thành, đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con, tính từ ngày 01/8/2023.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[2] Về lệ phí: Anh Nguyễn Hoàng Trung K phải chịu cả số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0005218 ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S. Anh K đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ