vanban.org

Quyết định 25/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H. Về con chung: Giao cháu Vũ Phạm Ngọc H, sinh ngày 03/10/2005; cháu Vũ Thanh N, sinh ngày 23/9/2008; cháu Vũ Minh K, sinh ngày 12/5/2010; cháu Vũ Minh K, sinh ngày 15/03/2012 cho anh Vũ Đức H trực tiếp chăm só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn L - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2023/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phạm Phƣơng L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: xã H, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Anh Vũ Đức H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: xã H, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H khai có 06 con chung cháu Vũ Phạm Ngọc H, sinh ngày 03/10/2005; cháu Vũ Thanh N, sinh ngày 23/9/2008; cháu Vũ Minh K, sinh ngày 12/5/2010; cháu Vũ Minh K, sinh ngày 15/03/2012; cháu Vũ Minh C, sinh ngày 15/6/2015; cháu Vũ Hải Đ, sinh ngày 14/8/2019. Chị L và anh H thỏa thuận chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung gồm: cháu Vũ Minh C, sinh ngày 15/6/2015 và cháu Vũ Hải Đ, sinh ngày 14/8/2019. Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung gồm: cháu Vũ Phạm Ngọc H, sinh ngày 03/10/2005; cháu Vũ Thanh N, sinh ngày 23/9/2008; cháu Vũ Minh K, sinh ngày 12/5/2010; cháu Vũ Minh K, sinh ngày 15/03/2012.

Về tài sản chung: Chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H.

- Về con chung: Giao cháu Vũ Phạm Ngọc H, sinh ngày 03/10/2005; cháu Vũ Thanh N, sinh ngày 23/9/2008; cháu Vũ Minh K, sinh ngày 12/5/2010; cháu Vũ Minh K, sinh ngày 15/03/2012 cho anh Vũ Đức H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Vũ Minh C, sinh ngày 15/6/2015 và cháu Vũ Hải Đ, sinh ngày 14/8/2019 cho chị Phạm Phương L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0009505 ngày 01/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Long Thành. Chị Phạm Phương L và anh Vũ Đức H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ