vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Ông Đặng Văn A và bà Lê Thị L có 02 con chung là Đặng Thị Yến N, sinh ngày 27-6-2012 và Đặng Văn Quốc H, sinh ngày 28-01-2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Đặng Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ P
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2022/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 21 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ P, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2022/TLST-HNGĐ ngày 13-01-2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị L, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ M, khu phố T, phường X, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Ông Đặng Văn A, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ M, khu phố T, phường X, thị xã P, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Người yêu cầu bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được Uỷ ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Thanh Hoá cấp giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/2012 ngày 09-4-2012 nên hôn nhân giữa bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A là hợp pháp.

Xét thấy, các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A yêu cầu ly hôn. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận cho bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Đặng Văn A và bà Lê Thị L có 02 con chung là Đặng Thị Yến N, sinh ngày 27-6-2012 và Đặng Văn Quốc H, sinh ngày 28-01-2015. Sau khi ly hôn, ông Đặng Văn A và bà Lê Thị L thỏa thuận giao con chung cho ông Đặng Văn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Bà Lê Thị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.500.000đ/tháng/con (3.000.000đ/tháng/02 con), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về tài sản chung: Bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về nợ chung: Bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Ông Đặng Văn A và bà Lê Thị L có 02 con chung là Đặng Thị Yến N, sinh ngày 27-6-2012 và Đặng Văn Quốc H, sinh ngày 28-01-2015.

Sau khi ly hôn, ông Đặng Văn A và bà Lê Thị L thỏa thuận giao các con chung cho ông Đặng Văn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Bà Lê Thị L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.500.000đ/tháng/con (3.000.000đ/tháng/02 con), thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005767 ngày 11-01-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà Lê Thị L và ông Đặng Văn A đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ