vanban.org

Quyết định 25/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn N và chị Vũ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Mai Văn N và chị Vũ Thị Ngọc T thống nhất thỏa thuận chị Vũ Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Mai Vân C, sinh ngày 19 tháng 7 năm 2014 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động, tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Mai Văn N và chị Vũ Thị Ngọc T yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
Số: 25/2022/QĐCNTTLH
Thủy Nguyên, ngày 18 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Mai Văn N và chị Vũ Thị Ngọc T,

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn của anh Mai Văn N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 12 năm 2021 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Mai Văn N, nơi cư trú: Thôn 8, xã T, huyện T1, thành phố Hải Phòng.

Chị Vũ Thị Ngọc T, nơi cư trú: Thôn 8, xã T, huyện T1, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 12 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn N và chị Vũ Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Mai Văn N và chị Vũ Thị Ngọc T thống nhất thỏa thuận chị Vũ Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Mai Vân C, sinh ngày 19 tháng 7 năm 2014 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn: Anh Mai Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Mai Vân Chi là 2.000.000 đồng/tháng đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Việc cấp dưỡng nuôi con được bắt đầu từ tháng 01 năm 2022. Trường hợp anh Mai Văn N không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì chị Vũ Thị Ngọc T làm đơn yêu cầu thi hành án. Kể từ ngày chị Vũ Thị Ngọc T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Mai Văn N chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản chung: Anh Mai Văn N và chị Vũ Thị Ngọc T thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ