- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Bảo X và bà Trần Thị Kiều N thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-HNGĐ | M, ngày 02 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH T
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 877/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Huỳnh Bảo X, sinh năm 1989; Địa chỉ: 284/14A T, Kp2, Phường 9, Tp M, T.
- Bà Trần Thị Kiều N, sinh năm 1991; Địa chỉ: 284/14A T, Kp2, Phường 9, Tp M, T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau cụ thể: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Bảo X và bà Trần Thị Kiều N thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Trần Nhã Th, sinh ngày 08/11/2014. Sau khi ly hôn, ông X và bà N thống nhất giao cháu Th cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Ông X có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Huỳnh Bảo X và bà Trần Thị Kiều N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Bảo X và bà Trần Thị Kiều N thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Trần Nhã Thy, sinh ngày 08/11/2014. Sau khi ly hôn, giao cháu Thy cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, ông X cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Thy đủ 18 tuổi.
- Ông X có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Bảo X và bà Trần Thị Kiều N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng, ông X và bà N mỗi người đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0004590 và 0004591 ngày 21/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, nên xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự;; - Viện kiểm sát nhân dân TP M; - UBND Phường 9; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Hoàng Huy |