- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn TALong"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT
VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,
THỎA THUẬN NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Sau khi nghiên cứu hồ sơ xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Chị Nguyễn Tú A – Sinh năm: 1977
Hộ khẩu thường trú: Số 8 phố V, phường B, quận K, thành phố H. Hiện ở: Phòng xxxx, CT2B, chung cư G, ngõ 885 đường T, phường Y, quận M, thành phố H
* Người yêu cầu: Anh Trần Giang L - Sinh năm: 1969
Hộ khẩu thường trú: Số 10 ngách 164/21 H, phường Q, quận B, thành phố H. Hiện ở: Phòng xxxx, CT2B, chung cư G, ngõ 885 đường T, phường Y, quận M, thành phố H.
Xét thấy: Người yêu cầu là chị Nguyễn Tú A và anh Trần Giang L đã được Tòa án triệu tập lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 48, khoản 2 Điều 218, khoản 2 Điều 273, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 124/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
2. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng chị Nguyễn Tú A đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0051055 ngày 28/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, được sung vào công quỹ Nhà nước.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục Thi hành án DSQHK: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |