vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Xuân L và chị Trịnh Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Xuân L và chị Trịnh Thị T có 01 con chung là cháu Phạm Xuân Q, sinh ngày 25/01/2019. Sau khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Q cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa anh Phạm Xuân L và chị Trịnh Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hoà giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-HNGĐTT, ngày 28 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TỈNH T

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 9; 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án. Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án ngày 12 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 153/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 07 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa:

- Người yêu cầu: Anh Phạm Xuân L - Sinh năm: 1984 Địa chỉ: Tiểu khu 56, xã Vân Hồ, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La Chị Trịnh Thị T -

Sinh năm: 1989

HKTT tại: Thôn P, xã TH, huyện TT, T Hoá.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hoà giải đối thoại tại Toà án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo. Không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Xuân L và chị Trịnh Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Xuân L và chị Trịnh Thị T có 01 con chung là cháu Phạm Xuân Q, sinh ngày 25/01/2019. Sau khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Q cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Anh L được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Anh Phạm Xuân L và chị Trịnh Thị T không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Phạm Xuân L và chị Trịnh Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Trả lại cho chị Trịnh Thị T số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT theo biên lai số: AA/2018/0003200 ngày 12/7/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.

Cỡ chữ