vanban.org

Quyết định 25/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị L và Anh Nguyễn Quốc B thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Đỗ Thị L và Anh Nguyễn Quốc B xác định giữa anh chị có một con chung tên là Nguyễn Bảo Qu, sinh ngày 21/9/2002. Hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị L và Anh Nguyễn Quốc B yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-HNGĐBình Sơn, ngày 12 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 135/2021/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 3 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1980.

- Anh Nguyễn Quốc B, sinh năm 1982.

Đều cư trú tại: xóm B, thôn V, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị L và Anh Nguyễn Quốc B kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ph, huyện N, tỉnh Ninh Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 121, ngày 30/01/2002. Quá trình sống chung, giữa chị L và anh B xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, nhiều lần xảy ra cải vã, xung đột. Mâu thuẫn giữa vợ chồng kéo dài, hôn nhân không có hạnh phúc nên anh chị thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Xét thấy việc Chị Đỗ Thị L và Anh Nguyễn Quốc B cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhận thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về con chung: Chị Đỗ Thị L và Anh Nguyễn Quốc B xác định giữa anh chị có một con chung tên là Nguyễn Bảo Qu, sinh ngày 21/9/2002. Hiện nay con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị L và Anh Nguyễn Quốc B thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Đỗ Thị L và Anh Nguyễn Quốc B xác định giữa anh chị có một con chung tên là Nguyễn Bảo Qu, sinh ngày 21/9/2002. Hiện con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Không có, yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Chị Đỗ Thị L và Anh Nguyễn Quốc B mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003454 ngày 02/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ