vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc T và bà Huỳnh Kim N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông T và bà N thống nhất bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Huỳnh Ngọc K (nam), sinh ngày ../../2013. Bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Kim N - Ông Huỳnh Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 685/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Bà Huỳnh Kim N, sinh năm 1983

2. Ông Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: 2/72B đường A, phường B, quận Ninh Kiều, thành

phố Cần Thơ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Huỳnh Ngọc T và bà Huỳnh Kim N tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường B, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 70/2012, quyển số 01/2012 ngày 09/8/2012. Trong quá trình chung sống giữa ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Dù đã cố gắng tìm nhiều cách để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt kết quả nên ông T và bà N có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn.

Ông T và bà N có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc K (nam), sinh ngày ../../2013. Ông bà thống nhất sau khi ly hôn thì bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung; bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Ông T và bà N đều trình bày trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung và nợ chung.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông T và bà N không đồng ý đoàn tụ mà giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông bà.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc T và bà Huỳnh Kim N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông T và bà N thống nhất bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Huỳnh Ngọc K (nam), sinh ngày ../../2013. Bà N không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung là quyền, nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Ngọc T và bà Huỳnh Kim N mỗi người phải chịu 150.000đồng, bà N tự nguyện nộp thay lệ phí cho ông T, cấn trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 002083 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thì bà N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ