- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 313/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Chị Phạm Hoàng A, sinh năm 1990
Hộ khẩu thường trú: Số 24 tổ 9B phường P, quận H, Thành phố Hà Nội; Hiện ở: Số 02 ngõ 83 B, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội.
Anh Trần A L, sinh năm 1989
Hộ khẩu thường trú: Số 24 tổ 9B phường P, quận H, Thành phố Hà Nội; Hiện ở: Số 02 ngõ 83 B, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội.
Xét thấy: Người yêu cầu là anh Trần A L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; chị Phạm Hoàng A có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Việc rút đơn của chị Hoàng A là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 48, khoản 2 Điều 218, khoản 2 Điều 273, Điều 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm thụ lý số 131/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng chị Phạm Hoàng A đã nộp theo Biên lai số AA/2016/0017715 ngày 17/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, được sung vào công quỹ Nhà nước.
Điều 3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hiền Hoà |