- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đức G và chị Hoàng Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BẮC NINH Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 10 tháng 03 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2020/TLST - HNGĐ ngàỳ 13 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Đức G, sinh năm 1980; HKTT: P, H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1982; HKTT: P, H, huyện T, tỉnh Bắc Ninh; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 02 tháng 03 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Đức G và chị Hoàng Thị N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Đức G và chị Hoàng Thị N thuận tình ly hôn.
1
- Về con chung: Anh G là người trực tiếp nuôi hai con chung là Ngô Thùy L, sinh ngày 24/9/2007 và Ngô Đức A, sinh ngày 05/8/2010, chị N là người trực tiếp nuôi một con chung là Ngô Đức M, sinh ngày 23/8/2015. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Ngô Đức G phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí ly hôn 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0003390 ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh G được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND, CCTHADS H.T; - UBND TT. Hồ, H. T; - Lưu HS, VP. 2 | THẨM PHÁN (Đã ký) Vương Thị Hà |