vanban.org

Quyết định 25/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H. Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Thị Thúy H1, sinh ngày 24/8/1992. Đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đề cập. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà N và ông H yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2020/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứcác Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 194/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu: Bà Phan Thị N, sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp P, xã P1, huyện C, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1966; Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Thị Thúy H1, sinh ngày 24/8/1992. Đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đề cập. [3] Về tài sản chung: Bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H thống nhất không có nên không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H thống nhất không có nên không xem xét giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H thỏa thuận mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H.

- Về con chung: có 01 con chung tên Phạm Thị Thúy H1, sinh ngày 24/8/1992. Đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không đề cập.

- Về tài sản chung: bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H thống nhất không có nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị N và ông Phạm Văn H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số *******, ******* cùng ngày **/*/**** của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre nên không còn phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ