- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT SỐ 25 H- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 1 Luật Hôn nhân và Gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 16 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Điều 1, 2, 3,110 của Luật Hôn nhân và Gia đình
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 54/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thương H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số nhà 264, đường Trường C, Tổ 1, Phường Quyết T, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tiểu khu 18, thị trấn H.L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thương H và anh Nguyễn Văn L kết hôn với nhau từ năm 2018 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị đăng ý ết hôn tại UBND thị trấn H.L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/5/2018.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng hơn 1 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, quá khác biệt về quan niệm sống, cách sống, tính cách hoàn toàn trái ngược nhau. Không đồng nhất quan điểm về kinh tế, gia đình. Làm tổn thương tình cảm của nhau và ảnh hưởng đến sự phát triển của con. Mặc dù hai bên đã rất Nều lần nói chuyện nhằm tìm ra cách giải quyết tuy Nêu mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mâu thuẫn kéo dài làm mất dần tình cảm đối với nhau. Mâu thuẫn đã được gia đình hòa giải Nều lần nhưng đến tháng 9/2019 anh chị đã sống ly thân từ đó đến nay. Anh chị xác nhận tình cảm hông còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho các bên. Tại phiên hòa giải, chị H anh L vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện y hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình y hôn của chị H anh L.
Về con chung: Chị H, anh L có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuệ An N, sinh ngày 19/11/2018. Hai bên thống nhất: Giao cháu N cho chị H nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mức 5.000.000vnđ/ 1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2020 đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Th a thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị à tự nguyện, đảm bảo quyền ợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị H, anh L tự nguyện th a thuận. Nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí tòa án: Chị H nhận nộp toàn bộ ệ phí tòa án à 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thương H và anh Nguyễn Văn L nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H, anh L có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuệ An N, sinh ngày 19/11/2018. Giao cháu N cho chị H nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh L có trách Nệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mức 5.000.000VNĐ (Năm triệu đồng) 1 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2020 đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh L được quyền thăm nom con, hông ai được cản trở anh L thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị H, anh L tự nguyện th a thuận. Nên không yêu cầu Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thương H nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình y hôn à 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0004180 ngày 24 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục thi Hnh án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn - UBND thị trấn H.L; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn a - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |