vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O đều thuận tình ly hôn; Về con chung: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Phạm Thái B (nam), sinh ngày 25/8/2012, hiện nay cháu B đang sống chung với bà O tại địa chỉ: Số B, ấp D, xã H, huy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Duy C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH S C T NG
TỈNH S C T NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S C T NG, TỈNH S C T NG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2019/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu thứ nhất: Ông Phạm Duy C (tên gọi khác là Tuấn A), sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số A, đường K, khóm N, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Người yêu cầu thứ hai: Bà Nguyễn Thị Hoàng O (tên gọi khác là Băng Tâm), sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số B, ấp D, xã H, huyện X, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O kết hôn vào năm 2012, ông, bà có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/6/2012. Ông, bà chung sống với nhau đến khoảng năm 2013 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không còn phù hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống hàng ngày. Ông, bà đã sống ly thân từ tháng 02/2013 cho đến nay. Nay ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà. Xét thấy, ông C và bà O đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ chồng, đó là không thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không sống chung với nhau, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích của hôn nhân cũng không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O.

. Về con chung: Trong thời gian chung sống, ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O có một người con chung là cháu Phạm Thái B (nam), sinh ngày 25/8/2012, hiện nay cháu B đang sống chung với bà O tại địa chỉ: Số B, ấp D, xã H, huyện X, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi ly hôn, ông C và bà O thống nhất giao Bảo cho bà O trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O thống nhất ông C không cấp dưỡng cho cháu Phạm Thái B.

. Ông Phạm Duy C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Phạm Thái B theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông C thực hiện quyền này.

Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông, bà phù hợp với pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích của các bên và phù hợp với Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O tự trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O đều thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Phạm Thái B (nam), sinh ngày 25/8/2012, hiện nay cháu B đang sống chung với bà O tại địa chỉ: Số B, ấp D, xã H, huyện X, tỉnh Sóc Trăng cho bà O được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O thống nhất thỏa thuận ông C không cấp dưỡng cho cháu B.

Ông Phạm Duy C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung tên Phạm Thái B theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở ông C thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O đều tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Duy C và bà Nguyễn Thị Hoàng O mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông C và bà O đã nộp theo các biên lai thu số 0004926 và 0004927 cùng ngày 15/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông C và bà O đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ