- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ giữa anh Q và chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 205/2012, quyển số 02-2012 ngày 09/10/2012 của Uỷ ban nhân dân xã X, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trịnh Thị Kim N, sinh năm 1987; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố X, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số nhà 28, ngõ *, đường L, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Anh Đỗ Huy Q, sinh năm 1985; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố X, phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Trịnh Thị Kim N và anh Đỗ Huy Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đỗ Trịnh Bảo n, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2013 và cháu Đỗ Trịnh Bảo Y, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Đỗ Trịnh Bảo N cho chị Trịnh Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Đỗ Trịnh Bảo Y cho anh Đỗ Huy Q trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung, nhà đất: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trịnh Thị Kim N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Kim N và anh Đỗ Huy Q.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị Kim N và anh Đỗ Huy Q có 02 con chung là cháu Đỗ Trịnh Bảo N, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2013 và cháu Đỗ Trịnh Bảo Y, sinh ngày 25 tháng 11 năm 2014. Anh chị thỏa thuận giao cháu Đỗ Trịnh Bảo N cho chị Trịnh Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Đỗ Trịnh Bảo Y cho anh Đỗ Huy Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu N và Y đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc, giáo dục con chung của các đương sự.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thị Kim N và anh Đỗ Huy Q phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác định chị N đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai số AB/2014/06496 ngày 25/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận Bắc Từ Liêm; - THA DS quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường X, quận Bắc Từ Liêm TP. Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thế Vinh |