vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị M không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2019/QĐST-HNGĐV, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2019/TLST - VDS ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1986;

Nơi cư trú: Thôn B, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Trần Thị M, sinh năm 1993;

Nơi cư trú: Thôn M, xã M, huyện M, tỉnh Nam Định;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 26/3/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại gia đình anh Thanh ở thôn B, xã B. Quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được đến tháng 8/2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị luôn bất đồng quan điểm sống với nhau dẫn đến vợ chồng không hòa hợp được. Ngoài ra, do anh chị kết hôn nhưng vẫn chưa có con chung nên tình cảm ngày càng xa cách. Từ cuối tháng 8/2018, chị M đã về nhà bố mẹ đẻ ở Thôn M, xã M, huyện M, tỉnh Nam Định. Anh chị sống ly thân từ cuối tháng 8/2018 đến nay. Nay anh T và chị M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về quan hệ con chung: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị M không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh T, chị M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị M không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 000xxxx và Biên lai số 000xxxx ngày xx/x/xxxx tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ