vanban.org

Quyết định 25/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn C và chị Đinh Thị C. Về con chung: Anh Bùi Văn C và chị Đinh Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn Công và chị Đinh Thị Yến thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: 25/2019 /QĐST-HNGĐ
Ngọc hồi, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,116, 117,118 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 62/2019/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Bùi Văn C; Sinh năm 1984

Địa chỉ : Thôn B xã P, huyện N, tỉnh K

- Chị Đinh Thị C; Sinh năm 1989.

Địa chỉ nơi cư trú : Thôn B xã P, huyện N, tỉnh K

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ trên cơ sở nội dung đơn yêu cầu đề ngày 16/5/2019 của các đương sự và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thụ lý việc dân sự, người yêu cầu, yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn . Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vào ngày 10/6/2019 Tòa án đã tiến hành kiểm tra, việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng quy định của pháp luật tố tụng. Người yêu cầu vẫn giữ quan điểm là yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn, vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vậy yêu cầu Tòa án công nhận việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn .

Về con chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Xét thấy: Anh Bùi Văn C và chị Đinh Thị C, quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Việc anh, chị thuận tình xin ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu của anh C và chị C về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn C và chị Đinh Thị C.

2. Về con chung: Anh Bùi Văn C và chị Đinh Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung:. Anh Bùi Văn C và chị Đinh Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm:

- Áp dụng Điều 144; 149 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 36, điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. anh Bùi Văn C và chị Đinh Thị C mỗi người phải chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nay chị Đinh Thị C tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ). Được đối trừ vào số tiền mà chị C đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai số: AA/2016/0000306, ngày 16/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ