- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh T và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Công T, ainh năm 1971 và bà Lê Thị Tuyết H, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-VHNGĐ | Thành phố B, ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 2669/2017/TLST-VHNGĐ, ngày 20/12/2017 giữa:
Người yêu cầu: 1/ Ông Huỳnh Công T, sinh năm 1971.
2/ Bà Lê Thị Tuyết H, sinh năm: 1981.
Cùng địa chỉ: Tổ 7, ấp Đồng Nai, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Công T, ainh năm 1971 và bà Lê Thị Tuyết H, sinh năm 1981.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Công T, ainh năm 1971 và bà Lê Thị Tuyết H, sinh năm 1981 thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa ông T và bà H, giao con chung là cháu Huỳnh Lê Bảo Tr, sinh ngày 16/9/2002, cháu Huỳnh Lê Lan A,sinh ngày 30/3/2005 và cháu Huỳnh Trọng Th, sinh ngày 01/6/2009 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng cấp dưỡng nuôi các con chung là 6.000.000đ/01 tháng/03 con kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản ông T thực hiện quyền này. Trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không cấp dưỡng nuôi con số tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Huỳnh Công T phải nộp 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng, bà Lê Thị Tuyết H phải nộp 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000đ ông T và bà H đã nộp theo biên lai thu số 003691 ngày 07/12/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố B được trừ vào lệ phí ông T và bà H phải chịu. Ông T phải nộp thêm 150.000đ án phí cấp dưỡng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố B; - Chi cục THADS thành phố B; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Lê Thị Đào |