- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Trần Quan L và Nguyễn Thị Phương D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quan L và bà Nguyễn Thị Phương Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ. | Tân An, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa:
Ông Trần Quan L, sinh năm: 1987
Trú tại: Số 161 ấp 4 xã H, thành phố T, tỉnh Long An
Bà Nguyễn Thị Phương Đ, sinh năm: 1991
Trú tại: Số 54 ấp 4 xã H, thành phố T, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Quan L và bà Nguyễn Thị Phương Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quan L và bà Nguyễn Thị Phương Đ tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Quan L và bà Nguyễn Thị Phương Đ xác định không có nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Ông Trần Quan L và bà Nguyễn Thị Phương Đ xác định không có, nên không đề cập.
- Về nợ chung: Ông Trần Quan L và bà Nguyễn Thị Phương Đ xác định không có, nên không đề cập.
- Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Ông Trần Quan L và bà Nguyễn Thị Phương Đ mỗi bên phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Trần Quan L và bà Nguyễn Thị Phương Đ thỏa thuận bà Đ có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001971 ngày 26/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An thành lệ phí giải quyết việc dân sự. Như vậy, bà Nguyễn Thị Phương Đ đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LA; - VKSND TPTA; - Cơ quan nơi thực hiện việc ĐKKH; - Các đương sự; - THA, AV, Lưu. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Phượng |