vanban.org

Quyết định 25/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Tô Văn P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Tô Văn P thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị NGuyễn Thị Thu H xin ly hôn anh Tô Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Tô Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2018/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 12 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 30/2018/TLST – HNGĐ ngày 01/03/2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1992

HKTT: Thôn T, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Nơi ở: Thôn H, xã Q, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: Anh Tô Văn P– sinh năm 1990

HKTT: Thôn T, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55; điều 57; điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện ly hôn và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Tô Văn P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Tô Văn P thuận tình ly hôn.

* Con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Tô Văn P xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Tô Văn H, sinh ngày 07/8/2016. Ly hôn, chị H anh P thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Tô Văn H, sinh ngày 07/8/2016. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị H, anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh P có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.

*Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Tô Văn P xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2012/04864 ngày 01/03/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Chị H đã nộp đủ án phí.

Hoàn trả chị H 150.000đồng dự phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/04864 ngày 01/03/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ