vanban.org

Quyết định 249/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quốc S và chị Trần Thị Thu H. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Đỗ Anh Tuấn A, sinh năm 1996, Đỗ Tố Q, sinh năm 2003. Hiện nay hai con đã thành niên, anh chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Quốc S - Trần Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249/2026/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HOÁ

Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 310/2026/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1.Anh Đỗ Quốc S, sinh năm 1968 2.Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1975 Cùng nơi thường trú: Số 109 đường B, phường H, tỉnh Thanh Hoá.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 4 năm 2026, các đương sự xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Đỗ Quốc S và chị Trần Thị Thu H không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, anh chị đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung việc dân sự. Nội dung thoả thuận cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đỗ Quốc S và chị Trần Thị Thu H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Đỗ Anh Tuấn A, sinh năm 1996, Đỗ Tố Q, sinh năm 2003. Hiện nay hai con đã thành niên, anh chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh S chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quốc S và chị Trần Thị Thu H.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Đỗ Anh Tuấn A, sinh năm 1996, Đỗ Tố Q, sinh năm 2003. Hiện nay hai con đã thành niên, anh chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh S chịu 300.000đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp là 300.000đ. Theo biên lai thu số 0002907 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Anh S đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ