- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH VDS Đính Hòa"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 29 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đinh Khắc Đ, sinh năm 1966; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 31/3/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn K, xã P, thành phố Huế.
2. Bà Bùi Thị H, sinh năm 1965; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 25/3/2025, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Số 85 phố V, phường T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Khắc Đ và bà Bùi Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân phường T1, thị xã B, tỉnh Đăk Lăk, nay là phường B, tỉnh Đăk Lăk cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 08/11/1990 nên quan hệ hôn nhân của ông Đ và bà H là hợp pháp. Sau khi kết hôn, ông Đ và bà H chung sống hạnh phúc được một thời gian, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do giữa vợ chồng hay bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Ông Đ và bà H đã sống ly thân với nhau. Nay ông Đ và bà H đã hết tình cảm, không thể quay lại chung sống với nhau nên ông bà yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Đ và bà H không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Đinh Khắc Đ và bà Bùi Thị H.
Về con chung: Ông Đ và bà H xác nhận có 01 con chung tên là Đinh Khắc Phú T, sinh ngày 19/01/1996. Con chung đã đủ tuổi trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Đ và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Đ và bà H xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Đ và bà H thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0000354 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Ông Đ và bà H đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Khắc Đ và bà Bùi Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đ và bà H xác nhận có 01 con chung tên là Đinh Khắc Phú T, sinh ngày 19/01/1996. Con chung đã đủ tuổi trưởng thành, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nên Tòa án không giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Đ và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Đ và bà H xác nhận không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Đ và bà H thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0000354 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Ông Đ và bà H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Huế; - TAND thành phố Huế; - THADS thành phố Huế; - Các đương sự; - UBND phường B, tỉnh Đăk Lăk (ĐKKH số 132 ngày 08/11/1990 tại UBND phường T cũ); - Lưu dán; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Quang Bình |