vanban.org

Quyết định 249/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 08/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lương Hoàng Trúc U và ông Phùng Khắc P (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 02/4/2015 do UBND phường M, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Bà Lương Hoàng Trúc U và ông Phùng Khắc P xác định có 02 con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông P, bà U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 249 /2023/QĐST-HNGĐS, ngày 08 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 224/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Bà Lƣơng Hoàng Trúc U – sinh ngày: 16/8/1992; Địa chỉ: K158/4 đường T, tổ 19 phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Ông Phùng Khắc P – sinh ngày: 21/11/1992; Địa chỉ: tổ 21 phường M, quận S, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lương Hoàng Trúc U và ông Phùng Khắc P kết hôn năm 2016 có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận số 28 ngày 02/4/2015. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, Bà Lương Hoàng Trúc U và ông Phùng Khắc P xác định: Sau khi kết hôn hai bên về sống tại tổ 21 phường M, quận S, TP Đà Nẵng. Năm 2023 hai phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp, không thống nhất về cách nuôi dạy con cái nên cả hai thường xuyên xảy ra cãi vã. Hai bên sống ly thân nhau từ tháng 8/2023 đến nay, không ai quan tâm đến ai trong cuộc sống. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Lương Hoàng Trúc U và ông Phùng Khắc P thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng bà U, ông P lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà U, ông P là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Lương Hoàng Trúc U và ông Phùng Khắc P xác định có 02 con chung là Phùng Lương Bảo L, sinh ngày 06/01/2016, Phùng Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/9/2020. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao cháu Phùng Ngọc Bảo A cho ông Phùng Khắc P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Phùng Lương Bảo L cho bà Lương Hoàng Trúc U trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của ông bà là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con và quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: bà U, ông P xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Các vấn đề khác: bà U, ông P xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng Bà Lương Hoàng Trúc U và ông Phùng Khắc P mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002078 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lương Hoàng Trúc U và ông Phùng Khắc P (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 02/4/2015 do UBND phường M, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Bà Lương Hoàng Trúc U và ông Phùng Khắc P xác định có 02 con chung là Phùng Lương Bảo L, sinh ngày 06/01/2016, Phùng Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/9/2020. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao cháu Phùng Ngọc Bảo A cho ông Phùng Khắc P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Phùng Lương Bảo L cho bà Lương Hoàng Trúc U trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà U, ông P xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Các vấn đề khác: bà U, ông P xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng Bà Lương Hoàng Trúc U và ông Phùng Khắc P mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002078 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ