- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Nguyễn Văn H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 249/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điểm b Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 596/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Tổ A, thôn P, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ A, Thôn B, xã L, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà T là hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, ông H và bà T có phát sinh mâu thuẫn vợ chồng và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ngày 17-12-2020, Thẩm phán tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, về các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tại phiên hòa giải, bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H giữ nguyên yêu cầu ly hôn, kết quả hòa giải đoàn tụ không thành.
[2] Những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H có bốn con chung là Nguyễn Ngọc Như A, sinh ngày 18-10-2012; Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 13-8-2014; Nguyễn Cao Anh H, sinh ngày 13-7-2016 và Nguyễn Ngọc Thùy D, sinh ngày 09-01-2018. Khi ly hôn, vợ chồng thống nhất:
Giao ba con chung Nguyễn Ngọc Như A; Nguyễn Ngọc Anh T và Nguyễn Ngọc Thùy D cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi ba con chung Nguyễn Ngọc Như A; Nguyễn Ngọc Anh T và Nguyễn Ngọc Thùy D mỗi con 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng từ tháng 12-2020 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.
Giao con chung Nguyễn Cao Anh H cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng con chung Nguyễn Cao Anh H.
Về tài sản chung: ông H và bà T không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Xét thấy, sự thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của người vợ, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao ba con chung Nguyễn Ngọc Như A, sinh ngày 18-10-2012; Nguyễn Ngọc Anh T, sinh ngày 13-8-2014 và Nguyễn Ngọc Thùy D, sinh ngày 09-01-2018 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn H cấp dưỡng nuôi ba con chung Nguyễn Ngọc Như A; Nguyễn Ngọc Anh T và Nguyễn Ngọc Thùy D mỗi con 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng), thời điểm cấp dưỡng từ tháng 12-2020 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.
Giao con chung Nguyễn Cao Anh H, sinh ngày 13-7-2016 cho ông Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng con chung Nguyễn Cao Anh H.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006110 ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Phú Mỹ; - Nơi ĐKKH: UBND xã T, (CNKH số 98 ngày 04-12-2014) - Chi cục THADS TX. Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ, VP. | Đã ký Bùi Thị Huyền |